Bài giảng môn kinh tế lao động - Hợp đồng lao động và động cơ làm việc - Thất nghiệp của thầy Vũ Thanh Liêm 16 916 BÀI GIẢNG MÔN KHAI BÁO THUẾ. Ngày đăng: 20-12-2012 - Đăng bởi: Nguyễn Tài Yên. SINH VIÊN TẢI VỀ THAM KHẢO TẠI ĐÂY! Thông báo. Powerpoint bài Các bộ phận của cây Bài giảng điện tử môn Tự nhiên xã hội lớp 1 sách Chân trời sáng tạo; Powerpoint bài Ôn tập con người và sức khỏe Bài giảng điện tử môn Tự nhiên xã hội lớp 1 sách Chân trời sáng tạo Bài giảng môn Thuế 1. 05/10/2015. 14582606 . Đính kèm: MON_THUE_1_ 2015.rar. Các tin khác. Bài giảng môn Thuế 2; Bài giảng môn Thuế 1; Không phải người thua thuế thời đó bị người ta chê bai coi khinh nhưng ngày hôm nay người thu thuế cũng bị người ta coi thường và cho là người tội lỗi. Pharisêu – thu thuế: hai hạng người nầy không khác biệt xét theo giai cấp xã hội hoặc tài sản. Lu ca đã nói rằng Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd. Nội dung Text Bài giảng Pháp luật về thuế LOGO PHÁP LUẬT VỀ THUẾ Quy Nhơn, tháng 10/2010 1 Nội dung  HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM 1. Thuế Môn bài MB 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT 3. Thuế Thu nhập doanh nghiệp TNDN 4. Thuế Tiêu thụ đặc biệt TTĐB 5. Thuế Tài nguyên TNg 6. Thuế Thu nhập cá nhân TNCN 7. Thuế Nhà đất NĐ 8. Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp PNN 9. Tiền thuê đất TĐ 10. Tiền sử dụng đất SDD 11. Phí, lệ phí PLP 12. Xuất nhập khẩu XNK 13. Luật Quản lý thuế QLT 2 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 1. Thuế Môn bài MB Mức thuế MB cho tổ chức kinh tế Mức thuế MB cho hộ kinh doanh Quy định mức MB một số trường hợp 3 1 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 1. Thuế Môn bài MB Mức thuế MB cho tổ chức kinh tế ĐVT Đồng BẬC MỨC THUẾ MÔN THUẾ VỐN ĐĂNG KÝ BÀI CẢ NĂM MÔN BÀI Bậc 1 Trên 10 tỷ Bậc 2 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ Bậc 3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ Bậc 4 Dưới 2 tỷ 4 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 1. Thuế Môn bài MB Mức thuế MB cho hộ kinh doanh ĐVT Đồng BẬC MỨC THUẾ MÔN THUẾ THU NHẬP 1 THÁNG BÀI CẢ NĂM MÔN BÀI Bậc 1 Trên 1,5 triệu Bậc 2 Trên 1 triệu đến 1,5 triệu Bậc 3 Trên đến 1 triệu Bậc 4 Trên đến Bậc 5 Trên đến Bậc 6 Bằng hoặc thấp hơn 5 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 1. Thuế Môn bài MB Quy định mức thuế MB cho 1 số trường hợp  CSKD mới thành lập Căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong ĐKKD năm thành lập.  DN thành viên của các DN hạch toán toàn ngành đồng/năm.  DN thành viên nêu trên nếu có các chi nhánh đồng/năm.  CSKD là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác... đồng/năm. 6 2 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2- Thuế Giá trị gia tăng GTGT Những quy định chung Căn cứ và phương pháp tính thuế Khấu trừ thuế, hoàn thuế 7 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Những quy định chung Thuế GTGT. Đối tượng chịu thuế. Đối tượng không chịu thuế. 8 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Những quy định chung Thuế GTGT.  Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của HHDV phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. 9 3 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Những quy định chung Đối tượng chịu thuế. HHDV sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT 10 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Những quy định chung Đối tượng không chịu thuế. 1. Sản phẩm TT, CN, TS qua sơ chế thông thường; tự sản xuất, đánh bắt bán ra. 2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng. 3. Tưới, tiêu; cày, bừa; nạo vét kênh, mương; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. 4. Sản phẩm muối từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt. 5. Nhà ở do Nhà nước bán cho người đang thuê. 11 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Những quy định chung Đối tượng không chịu thuế. 6. Chuyển quyền sử dụng đất. 7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm. 8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán;chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh. 9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y. 10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ. 12 4 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Những quy định chung Đối tượng không chịu thuế. 11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh; công viên, cây xanh, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. 12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo. 13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật. 14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn NSNN. 15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, . . .; in tiền. 13 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Những quy định chung Đối tượng không chịu thuế. 16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện. 17. Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu. 18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. 19. Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. 20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu; 14 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Những quy định chung Đối tượng không chịu thuế. 21. Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ. 22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng. 23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến. 24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh. 15 5 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Những quy định chung Đối tượng không chịu thuế. 25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung 26. Các HHDV sau a- Hàng hóa bán miễn thuế b- Hàng dự trữ quốc gia c- Các hoạt động có thu phí, lệ phí. d- Rà phá bom mìn, vật nổ. Nếu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu với cơ quan hải quan 16 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Căn cứ tính thuế. Giá tính thuế. Thuế suất thuế GTGT. Phương pháp khấu trừ thuế Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 17 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Căn cứ tính thuế. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. 18 6 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Giá tính thuế. 1. HH, DV do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. - Đối với HH, DV chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT. - Có khoản phụ thu và phí thu thêm giá tính thuế bao gồm cả phụ thu, phụ phí. - Có giảm giá bán, chiết khấu thương mại giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại. 19 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Giá tính thuế. 2. HH nhập khẩu Giá tính thuế = Giá NK + Thuế NK + Thuế TTĐB GTGT Nếu HH NK được miễn, giảm thuế NK Giá tính thuế Thuế NK = Giá NK + + Thuế TTĐB GTGT sau MG 20 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Giá tính thuế. 3. HH, DV trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh. 4. Cho thuê nhà, xưởng, văn phòng Theo từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê, chưa có thuế GTGT. 5. HH bán trả góp, trả chậm Giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không gồm lãi trả góp, trả chậm. 21 7 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Giá tính thuế. 6. Thời điểm xác định thuế GTGT như sau - Đối với HH Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng HH cho người mua. - Đối với DV Thời điểm hoàn thành việc cung ứng DV hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng DV. - Đối với cung cấp điện, nước sạch Ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền. 22 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Giá tính thuế. 6. Thời điểm xác định thuế GTGT như sau - Đối với kinh doanh BĐS, CSHT, xây dựng nhà để bán Theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. - Đối với xây dựng, lắp đặt Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình. - Đối với HH nhập khẩu Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. 23 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 0% - Thuế suất 5% - Thuế suất 10% 24 8 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 0% a Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu  Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu;  Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;  Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại 25 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 0% a Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu  Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan  Xây dựng, lắp đặt của DN chế xuất  Vận tải quốc tế  Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển nước ngoài 26 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 0% b Điều kiện được áp dụng thuế suất 0%  Hợp đồng xuất khẩu; ủy thác xuất khẩu  Chứng từ thanh toán qua ngân hàng  Tờ khai hải quan đối với HH xuất khẩu 27 9 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 0% c Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%  Tái bảo hiểm;  Chuyển giao công nghệ;  Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác  Xăng dầu bán cho ô tô của CSKD trong khu phi thuế quan 28 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT 2- Thuế Giá trị gia tăng GTGT Thuế suất thuế GTGT - Thuế suất 0% c Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%  Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan  Cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi;  Dịch vụ vận chuyển, đưa đón người lao động do CSKD nội địa cung cấp cho khu phi thuế quan 29 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 5%  Nước sạch phục vụ sản xuất sinh họat;  Phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh, …  Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến;  Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường.  Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây . .  Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; 30 10 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 5%  Thiết bị, dụng cụ y tế  Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập  Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim  Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại  Dịch vụ khoa học và công nghệ  ... 31 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Thuế suất thuế GTGT. - Thuế suất 10%  HH, DV không được quy định tại mục thuế suất 0% và 5%.  Áp dụng thống nhất ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.  Nếu CSKD không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất. 32 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Phương pháp khấu trừ thuế  Xác định thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT Số thuế GTGT Số thuế GTGT đầu = - phải nộp đầu ra vào được KT  Số thuế GTGT đầu ra bằng = tổng số thuế GTGT bán ra ghi trên hoá đơn GTGT.  Thuế GTGT đầu vào bằng = tổng số thuế GTGT trên hoá đơn GTGT mua HH, DV dùng cho SXKD HH, DV chịu thuế GTGT; số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của HH NK. 33 11 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Phương pháp khấu trừ thuế  Xác định thuế GTGT phải nộp  Thuế đầu vào sử dụng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế GTGT • Hạch toán riêng Khấu trừ theo hạch toán riêng. • Không hạch toán riêng Khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số bán ra. 34 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Phương pháp khấu trừ thuế  Xác định thuế GTGT phải nộp  Thuế đầu vào TSCĐ dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT Khấu trừ toàn bộ.  Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc vào tính vào nguyên giá TSCĐ. 35 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Phương pháp khấu trừ thuế  Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào  Có hoá đơn GTGT hợp pháp;  Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu  Nếu tổng giá thanh toán HHDV mua vào, từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.  Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu 36 12 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Phương pháp khấu trừ thuế  Trường hợp không được KT thuế GTGT đầu vào  Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT  Không ghi hoặc ghi không đúng các chỉ tiêu như Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.  Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống.  Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của HH, DV mua, bán hoặc trao đổi. 37 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT  Áp dụng cho  Tổ chức, cá nhân nước ngoài; Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ.  Mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ. 38 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT  Xác định thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT = X Thuế suất GTGT HHDV bán ra GTGT Giá thanh toán Giá thanh toán = - HHDV bán ra HHDV bán ra HHDV mua vào 39 13 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Căn cứ và phương pháp tính thuế Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT  Có đủ hoá đơn HHDV bán ra GTGT Tỷ lệ % = Doanh thu X HHDV bán ra GTGT trên DT Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu - Thương mại 10%. - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL 50%. - Sản xuất, vận tải, dịch vụ, xây dựng có bao thầu NVL 30%. 40 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Các trường hợp hoàn thuế. Hóa đơn, chứng từ. 41 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Khấu trừ thuế GTGT đầu vào.  Thuế GTGT đầu vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế được khấu trừ toàn bộ.  Thuế GTGT đầu vào dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế thì không được khấu trừ.  Thuế GTGT đầu vào dùng chung thì được khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số bán ra. 42 14 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuê, hoàn thuế Khấu trừ thuế GTGT đầu vào.  Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ được khấu trừ toàn bộ.  Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ trong tháng đó.  Nếu phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai còn sót hoá đơn thì được kê khai, khấu trừ bổ sung.  Thời hạn để kê khai bổ sung tối đa là 6 tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn bỏ sót. 43 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Các trường hợp hoàn thuế.  Nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.  CSKD mới thành lập đã ĐKKD, chưa đi vào hoạt động, thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên, thì được hoàn thuế GTGT theo từng năm.  Nếu số thuế GTGT luỹ kế của HHDV mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT. 44 Hoàn thuế GTGT ĐVT Triệu đồng Thuế đầu Thuế đầu Luỹ kế số vào được Tháng kê ra phát Thuế phải thuế đầu khấu trừ khai thuế sinh trong nộp vào chưa trong tháng khấu trừ tháng 12/2008 200 100 -100 -100 01/2009 300 350 +50 -50 02/2009 300 200 -100 -150 45 15 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Các trường hợp hoàn thuế.  CSKD đang hoạt động, có dự án đầu tư mới Phải kê khai bù trừ cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của HĐ SXKD đang thực hiện.  Sau khi bù trừ, nếu chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. 46 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Các trường hợp hoàn thuế.  CSKD xuất khẩu Nếu thuế GTGT đầu vào của HHXK phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên.  Khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước.  Sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo .  Ưu đãi miễn trừ ngoại giao. 47 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Hóa đơn, chứng từ. 48 16 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Hóa đơn, chứng từ.  CSKD bán HH, cung ứng DV phải sử dụng hoá đơn.  Ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hoá đơn.  Hoá đơn GTGT Giá bán chưa có thuế GTGT; Phụ thu và phí tính ngoài giá bán nếu có; Thuế GTGT; Tổng giá thanh toán đã có thuế;  Nếu chỉ ghi chung giá thanh toán Thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán, trừ sử dụng chứng từ đặc thù. 49 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Hóa đơn, chứng từ.  Bán cho đối tượng được miễn thuế GTGT; Bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.  Trường hợp bán HHDV thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT Ghi rõ là hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặc hàng hoá bán cho đối tượng được miễn thuế GTGT 50 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Hóa đơn, chứng từ.  Nhận nhập khẩu hàng hoá uỷ thác cho các cơ sở khác  Đã nộp thuế GTGT ở khâu NK Lập hoá đơn GTGT để cơ sở đi uỷ thác NK làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá uỷ thác NK.  Chưa nộp thuế GTGT ở khâu NK Lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ 51 17 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Hóa đơn, chứng từ.  Nhận nhập khẩu hàng hoá uỷ thác cho các cơ sở khác  Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu Lập hoá đơn theo quy định trên. 52 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Hóa đơn, chứng từ.  Khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho SXKD HHDV  Cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ. 53 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Hóa đơn, chứng từ.  Hàng hoá, dịch vụ có giảm giá.  Số tiền giảm giá của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán HHDV của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.  Ghi rõ số hóa đơn được giảm giá và số tiền được giảm giá 54 18 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Hóa đơn, chứng từ.  Xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc  Sử dụng hoá đơn GTGT;  Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý 55 Sơ đồ sử dụng HĐ, chứng từ Hóa đơn GTGT - Cơ sở xuất điều chuyển - Cơ sở giao đại lý Phiếu XK KVCNB Hóa đơn GTGT - Cơ sở hạch toán phụ thuộc - Cơ sở nhận làm đại lý Bảng kê hàng hóa bán ra 56 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Hóa đơn, chứng từ.  Trả lại HH  Xuất hoá đơn, ghi rõ HH trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng; tiền thuế GTGT.  Dùng hoá đơn này là căn cứ để điều chỉnh và khai thuế. 57 19 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Hóa đơn, chứng từ.  HHDV không đảm bảo chất lượng, quy cách, kiểu dáng;  Ghi sai thuế suất;  Điều chỉnh tăng, giảm giá bán, điều chỉnh TS thuế GTGT  Lập biên bản số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá tăng, giảm theo hoá đơn bán hàng số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn, thời gian;  Lý do tăng giảm giá, lý do điều chỉnh thuế suất; 58 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Hóa đơn, chứng từ.  HHDV không đảm bảo chất lượng, quy cách, . .  Bên bán lập HĐ điều chỉnh;  Ghi rõ nội dung điều chỉnh; tại hoá đơn nào?  Không được ghi số âm.  Căn cứ vào HĐ điều chỉnh, hai bên kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.  Thuế suất ghi trên HĐ bán ra cao hơn thuế suất quy định, nếu không xác định được người mua thì không được lập HĐ điều chỉnh thuế GTGT. 59 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 2. Thuế Giá trị gia tăng GTGT Khấu trừ thuế, hoàn thuế Hóa đơn, chứng từ.  Bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho KVCNB kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi bán hàng, lập HĐ theo quy định.  Bán lẻ HH, cung ứng DV có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn.  Nếu người mua yêu cầu Phải lập HĐ.  Không lập HĐ thì phải lập Bảng kê bán lẻ. Cuối ngày, căn cứ Bảng kê bán lẻ để lập HĐ làm căn cứ tính thuế. 60 20 Ngày đăng 31/10/2012, 1423 Bài giảng môn học Thuế Bài giảng mơn học Thuế 1 Ths. ĐỒN TRANH CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ THUẾ “Thuế của quốc gia, phù hợp với khả năng và thực lực của mình, có thể tham gia vào điều hành Chính phủ, có nghĩa là phù hợp với những nguồn thu, chúng sẽ được sử dụng với mục đích bảo vệ đất nước. Khoản thuế, mà mỗi một người bắt buộc phải đóng góp, cần phải được xác định chính xác, chứ khơng thể tùy tiện, chun quyền, độc đốn. Thời hạn nộp thuế, cách thức nộp thuế và cả những người khác… Việc khơng xác định qui củ khoản nộp thuế sẽ làm tăng tính vơ liêm sỉ và bị mua chuộc, đút lót ở những người, mà vốn dĩ ngay cả trong mơi trường lành mạnh đã khơng tách khỏi được tính vơ liêm sỉ và mua chuộc. Xác định chính xác số tiền mà mỗi người phải nộp là việc chính trong bài tốn thuế. Cần nộp lúc nào, bằng cách nào, khi nào và như thế nào… mỗi loại thuế phải làm sao đó để người nộp thuế cảm thây thuận tiện nhất khi nộp chúng. Việc thu thuế cũng phải suy nghĩ và tính đến khả năng số tiền thu được có thể ít hơn số tiền thực đưa vào trong kho bạc Nhà nước… Rõ ràng rằng sự cơng bằng ít nhiều ln gây được sự chú ý của các tầng lớp nhân dân.” Trích từ “An Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations”, Adam Smith 1776 I. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ 1. Q trình phát triển của thuế trên thế giới Lịch sử phát triển của xã hội lồi người cho thấy rằng, nhân tố quan trọng nhất để thuế ra đời và phát triển cao như ngày nay gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước. Nhà nước xuất hiện đòi hỏi phải có cơ sở vật chất và tài sản để đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động của mình. Dó đó, nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung một phần nguồn lực của xã hội bằng cách huy động dưới nhiều hình thức. Trong đó, có hình thức đóng góp bắt buộc được gọi là thuế. Nếu xét sự phát triển của các hình thức và phương pháp thu thuế, có thể chia lịch sử hình thành và phát triển thuế thành 3 giai đoạn. Giai đoạn thứ nhất - bắt đầu từ thế giới cổ đại đến thế kỹ XVI được đặc trưng bởi sự hình thành các loại thuế sơ khai và nhà nước chưa có bộ máy thu thuế hồn chỉnh Lần đầu tiên, dưới thời La Mã cổ đại để có chi phí để xây dựng qn đội, bảo vệ biên giới, xây dựng nhà thời, đường ống dẫn nước, đường sá, … Nhà nước đánh thuế các tài sản như đất đai, vật ni, nơ lệ, thu hái hoa quả nho và các tài sản có giá trị khác. Các loại thuế gián thu điển hình như thuế doanh thu với thuế suất 1%, thuế bn bán nơ lệ 4%, thuế trả tự do cho nơ lệ 5%, thuế thừa kế 5% . Bài giảng mơn học Thuế 2 Ths. ĐỒN TRANH Tổ chức tài chính của chính phủ khơng trực tiếp thu thuế của dân mà giao cho các lãnh địa thực hiện. Chính phủ thơng qua các tổ chức xem xét, đánh giá và xác định tổng số thuế phải nộp ở các địa phương, đồng thời kiểm tra về thời hạn nộp thuế. Trong thời gian này, thuế thu nộp bằng tiền. Người dân bán lương thực, thực phẩm lấy tiền nộp thuế. Điều này kích thích và phát triển mối quan hệ hàng hố-tiền tệ, làm sâu sắc hơn q trình phân cơng lao động xã hội và thúc đẩy q trình đơ thị hố. Tuy nhiên, trong thời kỳ này nhiều hình thức thuế được ban hành lại khơng làm hưng thịnh về tài chính cho đế quốc La Mã. Ngược lại, gánh nặng thuế khố đối với người dân là ngun nhân gây ra khủng hoảng tài chính và đưa kinh tế đất nước vào tình trạng yếu kém. Giai đoạn thứ hai - bắt đầu từ thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX, hình thành hệ thống thuế và các tổ chức thu thuế tương đối hồn chỉnh Một số quốc gia châu Âu đã sử dụng phương pháp đấu giá quyền thu thuế. Tất cả số tiền thuế thu được được chuyển vào quỹ của chính phủ. Đến năm 1662 ở Pháp và các quốc gia Châu Âu hành thành các tổ chức thu thuế do chính phủ quản lý đã làm tổng thu thuế vào ngân sách của chính phủ ngày càng tăng Nguồn thu chính của chính phủ là thuế thân giới q tộc và cha cố khơng phải nộp thuế này, các thuế khác gồm thuế đất, thuế đối với trang thiết bị qn đội, thuế mua ngựa, thuế tuyển mộ lính… Thời gian này đã bắt đầu xuất hiện thuế quan. Giai đoạn thứ ba - bắt đầu từ thế kỷ XIX cho đến nay, đó là thời ký hình thành hệ thống thuế và bộ máy thu thuế hồn chỉnh Trong giai đoạn này ở hầu hết các nước phát triển đã hình thành hệ thống thuế với các luật thuế và bộ máy thu thuế hồn chỉnh. Các loại thuế có trước đây dần dược hồn thiện. - Thuế ruộng đất giử vai trò quan trọng trong việc tạo lập nguồn thu cho chính phủ - Thuế quan ban đầu chiếm tỷ trọng lớn trong thu ngân sách, thì hiện nay vai trò của hình thức thuế này ngày càng lu mờ và nhường chổ cho các loại thuế khác. - Thuế thu nhập cá nhân ra đời ở Anh quốc năm 1842, sau đó nhiều nước cơng nghiệp đã áp dụng - Nhật 1887, Mỹ 1913, Pháp 1914. Hiện nay, thuế thu nhập cá nhân là một trong những hình thức thuế giử vai trò quan trọng bậc nhất trong hệ thống thuế của các quốc gia phát triển. Bài giảng mơn học Thuế 3 Ths. ĐỒN TRANH - Thuế giá trị gia tăng ra đời ở Pháp năm 1954 và hiện nay đã lan rộng ra nhiều quốc gia phát triển. Bộ máy thu thuế ở các nước phát triển cũng ngày được hồn chỉnh và hình thành đồng bộ từ trung ương đến địa phương. Khơng chỉ bao gồm các cơ quan quản lý thu nộp thuế mà ở nhiều quốc gia còn có bộ máy cảnh sát thuế, tồ án thuế riêng nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc xây dựng luật thuế, tổ chức thu thuế, kiểm tra thu nộp thuế và xử lý các vi phạm về thuế. 2. Sơ lược q trình phát triển thuế ở Việt Nam Q trình phát triển thuế tại Việt Nam có thể chia ra làm ba giai đoạn Giai đoạn 1 Thời kỳ trước thực dân Pháp xâm lược - Thời hậu Lê, thuế được chia thành 2 loại chính thuế trực thu và thuế gián thu. Thuế trực thu gồm Thuế thân, thuế điền và thuế tạp dịch. Thuế gián thu đánh một cách phân tán vào mọi hoạt động tiểu thủ cơng nghiệp. - Thời nhà Nguyễn, chế độ thuế được chia thành 2 loại chính phú và tạp phú. Chính phú gồm có thuế điền thổ tơ, thuế thân đinh dung, và thuế điệu tạp dịch-là loại thuế bắt buộc lao động khơng cơng qui định trong năm. Tạp phú gồm các loại thuế Thuế cảng, thuế quan tân, thuế nguồn đầm, thuế hầm mỏ, thuế các hộ sản xuất. Giai đoạn 2 Thời kỳ thuộc địa, nữa phong kiến từ năm 1895 đến tháng 8 năm 1945 trước thực dân Pháp xâm lược Ngay sau khi xâm lược nước ta, thực dân Pháp đã đặt chế độ thuế khố. Nhìn chung chế độ thuế khố thực dân Pháp vừa nhằm bòn rút dân ta vừa đầu độc làm suy thối cả dân tộc ta. Ở miền Trung Đà Nẵng… chúng bỏ thuế cảng của nhà Nguyễn, chỉ thu một số lệ phí đèn pha, tín hiệu, tàu cập bến. Năm 1861 mở thầu trúng thuốc phiện với giá 2,5 triệu Phơrăng. Cho phép mở sòng bạc để thu thuế mơn bài, sau đó là thuế rượu, rượu vang, bia, thuế khách sạn, qn rượu, tiệm nhảy. Tháng 2/1862, chúng cho phép nhập cảng thuốc phiện để thu thuế doanh thu. Ở Nam kỳ có thuế trực thu, thuế gián thu và thuế tem, thuế xuất nhập khẩu, thuế kho và lệ phí cảng, tiền bán hoặc cho th đất cơng. Đến năm 1928, chế độ đồng hố quan thuế giữa Pháp và ba xứ của Việt Nam mới chính thức ban hành. Bỏ chế độ trưng thầu thuế quan và thuế gián thu để thay thế chế độ cơng quản trực tiếp do người Pháp trực tiếp cai quản. Bài giảng mơn học Thuế 4 Ths. ĐỒN TRANH Bảng Số liệu tham khảo ngân sách và thuế FF năm 1939 và 1945 xứ Đơng Dương Ngân sách FF Xứ Năm 1939 Năm 1945 Bắc kỳ Trung kỳ Nam kỳ Thu thuế FF Loại thuế Năm 1939 Năm 1945 1. Thuế tiêu thụ và vận chuyển hàng hố 2. Thuế muối, rượu, thuốc phiện, diêm, thuốc lá 3. Thuế điền thổ và trước bạ 4. Giá tem thư 5. Thuế chợ 6. Thuế mái hiên 7. Thuế nhốt súc vật 0,06 - - - 0,1 - - - Giai đoạn 3 Nước Việt Nam độc lập, thống nhất và xây dựng xã hội chủ nghĩa Trước năm 1951, chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hồ duy trì các thuế gián thu như thuế quan, thuốc lào, muối. Thuế trực thu gồm thuế điền thổ, mơn bài, sát sinh. Năm 1951, chế độ thuế thống nhất gồm 7 loại. Năm 1954 đến 1956, chế độ thuế gồm 11 loại. Chế độ thuế năm 1951 Chế độ thuế năm 1954-1956 - Thuế nơng nghiệp - Thuế cơng nghiệp, thương nghiệp - Thuế hàng hố - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu - Thuế sát sinh - Thuế trước bạ - Thuế tem Thuế doanh nghiệp Thuế lợi tức doanh nghiệp Thuế hàng hố Thuế bn chuyến Thuế xuất, nhập khẩu Thuế kinh doanh nghệ thuật Thuế sát sinh Thuế rượu Thuế muối Thuế thổ trạch Thuế hàng hố tồn kho Bài giảng môn học Thuế 5 Ths. ĐOÀN TRANH Đến năm 1961, hệ thống thu ngân sách nước ta chia làm 2 mảng lớn và tồn tại đến tháng 8 năm 1990 - Đối với xí nghiệp quốc doanh thực hiện chế độ thu quốc doanh gián thu và chế độ trích lợi nhuận trực thu - Đối với đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, thực hiện chế độ thuế. Ngày 8/8/1990, nước ta cải cách thuế toàn diện, sâu sắc và căn bản. Bao gồm 9 săc thuế. Đến ngày 1/1/19996, hệ thống thuế Việt Nam hoàn chỉnh thành 14 sắc thuế gồm thuế, phí và lệ phí. Kể từ ngày 1/1/1999, hệ thống thuế Việt Nam bao gồm 9 sắc thuế, ngoài ra hệ thống thu ngân sách nhà nước còn có Thuế môn bài, thuế sát sinh, thuế sử vốn ngân sách nhà nước, thu từ nông sản, thu từ dầu khí, lệ phí và phí các loại. Hệ thống thuế từ 1/1/1996 Hệ thống thuế từ 1/1/1999 - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Thuế chuyển quyền sử dụng đất - Thuế doanh thu - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu - Thuế lợi tức - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao - Thuế tài nguyên - Thuế nhà, thuế đất - Thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước - Thuế sát sinh - Thuế môn bài - Lệ phí trước bạ, công chứng, chứng thư, trọng tài kinh tế, giao thông, hải quan - Phí bay qua bầu trời, phí qua cảng qua cầu, phà đò, phí chợ Thuế sử dụng đất nông nghiệp Thuế chuyển giao quyền sử dụng đất Thuế giá trị gia tăng Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất, nhập khẩu Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Thuế tài nguyên Thuế nhà, thuế đất Ngoài ra, hệ thống thu ngân sách Nhà nước còn có - Thuế môn bài - Thuế sát sinh - Thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước - Thu từ nông sản - Thu từ dầu khí - Lệ phí và phí các loại Bài giảng mơn học Thuế 6 Ths. ĐỒN TRANH II. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ CHỨC NĂNG CỦA THUẾ 1. Khái niệm Theo Từ điển Luật học NXB Bách khoa - 1999 Thuế là một khoản đóng góp bằng tài sản cho Nhà nước do Luật định thành nghĩa vụ đối với cá nhân hoặc tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Nhà nước sử dụng thuế làm cơng cụ quan trọng để huy động nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, điều chỉnh kinh tế và điều hồ thu nhập. Như vậy, thuế khơng phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội ln liền với phạm trù nhà nước và pháp luật. Thuế là một bộ phận chủ yếu thuộc khoản thu ngân sách nhà nước của các quốc gia. Thuế có những đặc trưng cơ bản sau - Nội dung kinh tế của thuế thể hiện mối quan hệ tiền tệ phát sinh giữa Nhà nước với các pháp nhân và thể nhân trong xã hội. - Thuế là nghĩa vụ thanh tốn của các pháp nhân và thể nhân đối với Nhà nước, nó mang tính bắt buộc, khơng có tính đối giá và hồn trả trực tiếp. - Xét theo khía cạnh luật pháp, thuế là khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật qui định theo mức thu và thời hạn nhất định. - Về bản chất kinh tế, thuế phản ánh quan hệ phân phối của cải dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội. Khi Nhà nước tiến hành hành vi thu thuế tức là Nhà nước đã tham gia vào một quan hệ phân phối giữa một bên là Nhà nước và một bên là các pháp nhân hoặc thể nhân. Đó là một quan hệ khơng bình đẳng vì Nhà nước có quyền tiến hành các biện pháp cưỡng chế nhằm truy thu thuế nếu các pháp nhân và thể nhân khơng nộp. Đối tượng của quan hệ phân phối này là của cải biểu hiện dưới hình thức giá trị. Chính vì vậy, thuế được coi là cơng cụ phân phối. Ngồi dấu hiệu là thuế được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước, thuế còn được phân biệt với lệ phí, phí ở chổ các cá nhân và pháp nhân có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước nhưng khơng trên cơ sở được hưởng những lợi ích vật chất tương ứng mang tính chất đối giá. Trong khi đó hình thức lệ phí, phí và cơng trái nói chung mang tính tự nguyện và có tính chất đối giá. Tính bắt buộc của lệ phí và phí chỉ xảy ra khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp. Bài giảng môn học Thuế 7 Ths. ĐOÀN TRANH Bên cạnh đó, thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế thể hiện ở chổ Nhà nước thu thuế từ các cá nhân và pháp nhân trong xã hội nhưng không bị ràng buộc bởi trách nhiệm phải hoàn trả lại cho người nộp. Người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được các lợi ích vật chất từ việc sử dụng các dịch vụ công cộng do Nhà nước sử dụng các khoản chi của ngân sách Nhà nước để thực hiện các chính sách kinh tế xã hội chung cho cả cộng đồng. Tuy nhiên, giá trị phần dịch vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ đã nộp cho Nhà nước. Tính chất này của thuế cho phép chúng ta phân biệt thuế với lệ phí, phí và các khoản thu mà Nhà nước tập trung vào ngân sách Nhà nước nhưng ràng buộc trách nhiệm hoàn trả cho đối tượng nộp dưới các hình thức như vay nợ, tạm ứng cho ngân sách Nhà nước. 2. Phân loại thuế a. Căn cứ vào đối tượng chịu thuế, có thể chia các sắc thuế thành 3 loại - Thuế thu nhập, là loại thuế bao gồm các sắc thuế đánh vào thu nhập của các đối tượng chịu thuế. Thường gồm có thuế thu nhập công ty, thuế thu nhập cá nhân. - Thuế tiêu dùng, là loại thuế bao gồm các sắc thuế đánh vào các hành vi tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ. Thường bao gồm các loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu - Thuế tài sản, là loại thuế bao gồm các sắc thuế lấy tài sản làm đối tượng đánh thuế. Các loại thuế của cải như thuế nhà, thuế đất; thuế mua sắm tài sản, thuế đăng ký tài sản… b. Căn cứ vào phương thức đánh thuế, có thể chia các sắc thuế thành 2 loại - Thuế trực thu, là loại thuế mà đối tượng chịu thuế và đối tương nộp thuế là đồng nhất. Thông thường là các sắc thuế về thu nhập, thuế tài sản. - Thuế gián thu, là loại thuế không đánh trực tiếp vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ. Lúc đó đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng còn đối tượng nộp thuế là người bán hàng. c. Căn cứ theo mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế, có thể chia các sắc thuế thành 2 loại - Thuế thực, là loại thuế không dựa vào khả năng của người nộp thuế. Thuế thực thu vào các dạng tài sản riêng biệt của người nộp thuế trên cơ sở Bài giảng môn học Thuế 8 Ths. ĐOÀN TRANH mức sinh lợi trung bình của tài sản đó mà không phải từ thu nhập thực tế của người nộp thuế. Các loại thuế thực bao gồm thuế tài sản, thuế tiêu dùng. - Thuế cá nhân, ngược lại với thuế thực là thuế cá nhân, là thuế dựa trên khả năng của người chịu thuế. Gồm các loại thuế như thuế thu nhập cá nhân, thu nhập công ty, thuế chuyển nhượng tài sản… d. Căn cứ theo phạm vi thẩm quyền về thuế, có thể chia các sắc thuế thành 2 loại là thuế trung ương và thuế địa phương. Thuế trung ương, là các hình thức thuế do các cơ quan đại diện chính quyền nhà nước ở trung ương ban hành, còn thuế địa phương do chính quyền địa phương ban hành. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại thuế trung ương đều nộp hết vào ngân sách trung ương mà một phần của thuế trung ương có thể được trích vào ngân sách địa phương. 3. Chức năng của thuế Thuế không chỉ là một phạm trù tài chính, mà còn là phạm trù kinh tế. Do đó, thuế không chỉ biểu hiện những đặc trưng, hình thức vận động riêng có mà còn mang trong mình các mối quan hệ tài chính giữa các chủ thể trong xã hội. Nhà nước cần có các nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động hiệu quả của bộ máy nhà nước. Nhưng không chỉ có vậy, Nhà nước còn sử dụng thuế như là chính sách nhằm điều tiết các hoạt động của nền kinh tế, làm chuyển đổi các nguồn lực và định hướng hành vi tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư. Thuế luôn gắn liền với nhà nước và pháp luật, chức năng cơ bản của thuế ngoài việc huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước, còn gắn với chức năng kinh tế của nhà nước trong việc sử dụng thuế như công cụ nhằm điều tiết nền kinh tế. a. Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước Đây là chức năng cơ bản của thuế. Nhờ chức năng này mà quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành, đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước. Sự phát triển và mở rộng chức năng của nhà nước đòi hỏi phải tăng cường chi tiêu tài chính. Do đó vai trò của chức năng huy động tập trung nguồn lực của thuế ngày càng được nâng cao. Thuế trở thành nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân sách các nước có nền kinh tế thị trường. b. Điều tiết kinh tế Chức năng này của thuế được thực hiện thông qua việc qui định Bài giảng môn học Thuế 9 Ths. ĐOÀN TRANH - Các hình thức thu thuế khác nhau. - Xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế. - Xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của người nộp thuế. - Sử dụng linh hoạt các ưu đãi và miễn, giảm thuế . Trên cơ sở đó nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung, phù hợp lợi ích của xã hội. Như vậy, bằng cách điều tiết và kích thích, chức năng điều tiết kinh tế của nhà nước đã được thực hiện. Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường, vai trò kích thích kinh tế thông qua thuế ngày càng nâng cao. Nhà nước sử dụng thuế để tác động đến lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế vì lợi ích của xã hội. Bảng Chi ngân sách nhà nước/GDP các nước ASEAN 1991 1992 1995 1996 1997 1. Indonesia 3. Philippine 4. Thailand 5. Singapore 6. Việt Nam 17,35 28,3 19,8 14,0 22,3 15,0 17,4 27,26 19,1 15,4 20,0 20,7 15,3 22,4 18,3 15,3 21,0 24,0 15,1 22,6 18,4 17,6 - 23,1 18,2 21,3 19,1 17,8 - 22,5 Nguồn Tư liệu kinh tế các nước thành viên ASEAN, NXB Thống kê, 1999. Theo anh chị, giữa chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước và chức năng điều tiết kinh tế có mối quan hệ như thế nào ? Các chỉ tiêu nào nói lên các mối quan hệ này ? Hãy giải thích và minh họa bằng số liệu thống kế tại Việt Nam và các nước khác trên thế giới ? III. CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THUẾ 1. Tính công bằng Sự công bằng equity được định nghĩa theo nhiều cách Công bằng ngang horizontal equity Những người ở những vị trí tương đương cần được đối xử ngang nhau. Định nghĩa này về mặt nào đó chưa đầy đủ, thậm chí khi bạn hạn chế việc thảo luận chỉ về vấn đề thu nhập. Chẳng hạn, liệu một người làm công việc rất nguy hiểm và khắc nghiệt trong nhiều giờ có nên bị đánh thuế giống như một người có cùng thu nhập nhưng lại làm một công việc tương đối dễ dàng trong một thời gian ngắn, chỉ vì họ nhận Bài giảng môn học Thuế 10 Ths. ĐOÀN TRANH được sự giáo dục tốt hơn? Như vậy có công bằng công? Thu nhập từ một nguồn có lẽ là lao động có nên bị đánh thuế giống như thu nhập từ nguồn khác chẳng hạn như trợ cấp về hưu hay bảo hiểm xã hội? Xác định tiện ích về sự công bằng ngang Nếu hai người có cùng một mức tiện ích trước khi bị đánh thuế, thì sau khi bị đánh thuế họ sẽ có cùng mức tiện ích, và thuế sẽ không thay đổi trật tự của họ từ mức tiện ích cao nhất tới thấp nhất. Đây là một vấn đề khi bạn quan tâm tới việc một vài người thích thời gian rảnh rỗi không bị đánh thuế, trong khi những người khác thích những hàng hoá và dịch vụ bị đánh thuế hơn. Cùng một loại thuế thu nhập sẽ ảnh hưởng tới hai nhóm người này theo cách khác nhau. Khái niệm về sự công bằng ngang phụ thuộc vào việc bạn muốn đi xa tới mức nào khi nói rằng mọi người là ngang nhau. - Thậm chí nếu hai người có hai dạng thu nhập khác nhau thì có mức thu nhập tương đương không? - Chuyện hai người khác nhau tiêu thụ lương thực hay thuốc hay rượu có quan trọng không? - Nếu một người sở hữu một căn nhà và người kia phải đi thuê nhà, thì ở đây có điều khác biệt quan trọng gì? - Nếu một người mua một món hàng trong bách hoá và người kia lại mua hàng qua mạng, có khác nhau không? Mỗi một câu hỏi đặt ra nêu lên một vấn đề về hiệu suất ngang. Công bằng dọc vertical equity Một hệ thống thuế nên đánh thuế nặng hơn vào những người có khả năng để trả hơn. Về mặt ý nghĩa nào đó, điều này là đúng, nhưng nó lại đe doạ, ngăn cản những người có những kỹ năng quý trong công việc hoặc những người có ý tưởng giá trị cho công việc kinh doanh mới trong việc chấp nhận rủi ro cần thiết để đi tới thành công. Thường thường, người ta nhận được mức thu nhập cao vì đã có những hoạt động quan trọng, và đánh thuế họ nặng có thể đẩy một số người có khả năng vào những hoạt động khác ít có giá trị hơn. Quan niệm về công bằng dọc liên quan tới nguyên tắc về khả năng chi trả the ability to pay principle, nguyên tắc này nói rằng những gánh nặng đè lên vai người trả thuế có liên quan tới khả năng chi trả của họ. Điều này dường như ám chỉ không chỉ thuế thu nhập mà cả thuế của cải nữa. [...]... tính thuế thành nhiều bậc thuế khác nhau, ứng với mỗi bậc thuế có qui định các mức thuế tăng dần tương ứng Số thuế phải nộp là tổng số thuế tính theo từng bậc thuế với thuế suất tương ứng + Biểu thuế lũy tiến tồn phần, là biểu thuế chia cơ sở tính thuế thành nhiều bậc chịu thuế khác nhau, ứng với mỗi bậc thuế có qui định các mức thuế suất tăng dần tương ứng với mức tăng của cơ sở tính thuế Số thuế. .. là mức thuế được qui định theo một tỷ lệ nhất định như nhau trên cơ sở tính thuế thuế thu nhập doanh nghiệp - Mức thuế lũy tiến Có các loại Bài giảng mơn học Thuế 15 Ths ĐỒN TRANH + Biểu thuế lũy tiến giản đơn, là biểu thuế chia cơ sở tính thuế thành các bậc chịu khác nhau, ứng với mỗi bậc thuế có qui định mức thuế phải nộp bằng số tuyệt đối + Biểu thuế lũy tiến từng phần, là loại biểu thuế chia... SẮC THUẾ 1 Tên gọi của sắc thuế Mỗi sắc thuế đều có một tên gọi nhằm phân biệt giữa các hình thức thuế khác nhau Như Thuế thu nhập cá nhân” là đánh thuế vào thu nhập cá nhân, Thuế thu nhập cơng ty” đánh vào thu nhập của pháp nhân là các cơng ty, Thuế giá trị gia tăng” đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hố và dịch vụ sau mỗi kỳ ln chuyển hàng hố và dịch vụ qua từng giai đoạn Bài giảng mơn học Thuế. .. trị của tài sản Đối tượng chịu thuế thường rộng hơn cơ sở tính thuế do có một số mức đối tượng chịu thuế được miễn giảm khi xác định cơ sở tính thuế 5 Mức thuế Mức thuế thể hiện mức độ động viên của Nhà nước so với cơ sở tính thuế và được biểu hiện dưới hình thức thuế suất hay định suất thuế Có hai hình thức a Mức thuế tuyệt đối hay còn gọi định suất thuế là mức thuế được tính bằng số tuyệt đối... của cơ sở tính thuế Số thuế phải nộp là số thuế tính theo cơ sở tính thuế đó với thuế suất tương ứng - Mức thuế lũy thối, là mức thuế phải nộp giảm dần theo mức độ tăng của cơ sở tính thuế 6 Miễn thuế, giảm thuế Miễn giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được qui định trong một số sắc thuế Việc qui định miễn giảm thuế là nhằm mục đích - Tạo điều kiện giúp đỡ người nộp thuế khắc phục hồn cảnh khó khăn do ngun... loại thuế có một đối tượng chịu thuế riêng, chẳng hạn đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa và dịch vụ sản xuất và tiêu dùng, thuế thu nhập cá nhân là thu nhập của các cá nhân 4 Cơ sở tính thuế Cơ sở tính thuế là một bộ phận của đối tượng chịu thuế được xác định làm căn cứ tính thuế Do đối tượng chịu thuế là thu nhập, hàng hóa, hay tài sản Do đó, cơ sở tính thuế chính là thu nhập chịu thuế, ... 14 Ths ĐỒN TRANH 2 Đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế có thể là pháp nhân hoặc thể nhân mà pháp luật xác định có trách nhiệm phải nộp thuế cho nhà nước và gọi là người nộp thuế Do tồn tại cơ chế chuyển dịch gánh nặng của thuế nên người nộp thuế khơng đồng nhất với người chịu thuế tức là người chịu gánh nặng của thuế 3 Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế chỉ rõ thuế đánh vào cái gì Hàng hố, thu... tượng chịu thuế Ví dụ 1 lít xăng chịu thuế 1000 đ, 1 ha đất nơng nghiệp hạng 1 vùng đồng bằng phải chịu thuế sử dụng đất nơng nghiệp là 550 kg thóc b Mức tương đối hay còn gọi là thuế suất là mức thuế được tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên một đơn vị giá trị đối tượng chịu thuế Có các mức thuế sau - Mức thuế thống nhất, là mức nộp thuế cố định như nhau cho tất cả đối tượng chịu thuế - Mức thuế ổn... khích hoạt động của người nộp thuế V THUẾ TRONG CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ Thuế xuất hiện từ khá lâu, nhưng khoa học về thuế chỉ xuất hiện vào khoảng những năm cuối thế kỹ XVII Các nhà kinh tế học đều tập trung lý giải xung quanh vấn đề phân chia gánh nặng thuế của đất nước, tính cơng bằng của thuế, phương pháp thu thuế, đối tượng nào chịu thuế và đối tượng nào khơng chịu thuế Adam Smith 1723-1790 là... rất vui đối với trường hợp thuế cho thuốc lá 1 Phân tích trên lý thuyết Từ các ngun tắc, đây là một bức tranh cơ bản về thuế Loại thuế đánh vào người cung cấp sẽ làm đường cung tăng lên một lượng bằng với thuế trong khi thuế đánh vào người tiêu dùng sẽ làm đường cầu giảm một lượng bằng thuế Kết quả đều giống nhau cho dù thuế có được thực thi như thế nào Bài giảng mơn học Thuế Giá$ 19 Ths ĐỒN TRANH . khẩu Thuế kinh doanh nghệ thuật Thuế sát sinh Thuế rượu Thuế muối Thuế thổ trạch Thuế hàng hố tồn kho Bài giảng môn học Thuế . khẩu - Thuế sát sinh - Thuế trước bạ - Thuế tem Thuế doanh nghiệp Thuế lợi tức doanh nghiệp Thuế hàng hố Thuế bn chuyến Thuế xuất, nhập khẩu Thuế kinh - Xem thêm -Xem thêm Bài giảng môn học Thuế, Bài giảng môn học Thuế, , KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ CHỨC NĂNG CỦA THUẾ 1. Khái niệm, Phân loại thuế, CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THUẾ 1. Tính cơng bằng, Tính hiệu quả, Tính rõ ràng, minh bạch Có độ nổi và tính ổn định Đối tượng nộp thuế Đối tượng chịu thuế Cơ sở tính thuế, THUẾ TRONG CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ, Mức thuế Phân tích trên lý thuyết., Gánh nặng thuế và Tính mềm dẽo elasticity., Hiệp định thương mại ưu đãi BTA Khối mậu dịch tự do FTA, Liên minh thuế quan Tariff Alliance Khối thị trường chung Common Market Liên minh kinh tế Economic Union, Nguyên tắc không phân biệt đối xử, Nguyên tắc có đi có lại Xác định việc bán phá giá, Xác định thiệt hại, Nộp đơn yêu cầu tiến hành điều tra chống phá giá, Thu thập thông tin, Cam kết giá Áp dụng thuế và thu thuế chống bán phá giá, Các ảnh hưởng của việc đánh thuế trùng, Khái niệm Đặc điểm của thuế tiêu dùng, THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1. Khái niệm và cơ sở của thuế GTGT, Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT, Phạm vi áp dụng, THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 1. Khái niệm và vài nét lịch sử, Quá trình hình thành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam, Đối tượng của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ THU NHẬP 1. Khái niệm thu nhập, Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập, Các nguyên tắc đánh thuế thu nhập, Phương pháp đánh thuế thu nhập, Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp, Đối tượng nộp thuế Thu nhập chịu thuế Các khoản thu nhập không chịu thuế, Căn cứ tính thuế, Tổ chức quản lý thu thuế thu nhập cá nhân, Khái niệm, đặc điểm thuế tài sản 1. Khái niệm về tài sản, Về đối tượng nộp thuế Thuế tài sản và đặc điểm, Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế, Căn cứ tính thuế và biểu thuế tài nguyên, Đối tượng nộp thuế Đối tượng chịu thuế Những trường hợp không thuộc diện chịu thuế, CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ Ở VIỆT NAM, Xét về mặt giá trị pháp lý Xét về mục đích và mức độ ảnh hưởng đối với nền kinh tế - xã hội Hệ thống thu thuế nội địa, Hệ thống thuế quan, Kế tốn, hóa đơn, chứng từ Tính thuế, kê khai thuế và quyết tốn thuế Full bài giảng thuế thầy Trường Môn nghiệp vụ chuyên ngành kỳ thi tuyển công chức thuế 2020. Full silde thuế thầy trường Ôn thi thuế thầy Trường 2020, YouTube bài giảng thuế của thầy Trường, Bài tập thuế thầy Trường, Lớp ôn thi công chức thuế 2020, Bài tập thuế CPA, Bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp 2020, Bài tập từ luận thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thầy Trường{tocify} $title={Mục lục}Kinh nghiệm làm câu hỏi tự luận trong đề thi Vòng 2 môn Chuyên ngànhTrong các bài viết trước mình đã gửi tới bạn đọc Full bài giảng về các sắc thuế nằm trong khung nội dung ôn thi Công chức thuế năm 2020. Bài viết này Thầy Trường HVTC tiếp tục chia sẻ kinh nghiệm làm câu hỏi tự luận trong đề thi Vòng 2 môn Chuyên ngànhChi tiết các bạn xem trong link download nhéLink tải - Link Google Drive Link Dropbox Link OneDriveXem thêm Tài liệu môn thuế chuyên ngành - Thầy Trường HVTCTài liệu luyện thi công chức thuế năm 2020 của Thầy Trường HVTC dạy online qua Zoom. Trong tài liệu là nội dung của các sắc thuế nằm trong chương trình thi được thầy đầu mục các văn bản pháp luật cho các bạn dễ tìm hiểu. Note Nghị định hướng dẫn Luật QLT có hiệu lực năm vừa rồi nhưng trong video bài giảng không đề cập đến. Về cơ bản toàn bộ video bài giảng của Thầy Trường luyện cho Đợt 2020 vừa rồi vẫn dùng tốt và mình thấy khá chi tiết dễ tải tài liệu Thầy Trường - Link Google Link Dropbox Link OneDriveTham khảo thêm Bài tập thuế GTGT thầy Trường HVTC có lời giải chi tiết ôn thi Vòng 2 công chức thuếCác dạng bài tập thường xuyên có trong đề thi công chức thuế Vòng 2 các năm gần đây1 Bai tập chỉ tính thuế GTGT2 Bài tập tính thuế TNDN chi phí xuôi3 Bài tập tính thuế TNDN chi phí ngược4 Bài tập tính thuế TNCN người Việt Nam rơi vào câu hỏi nhỏ5 Bài tập tính thuế TNCN người nước ngoài rơi vào câu hỏi nhỏVì vậy tài liệu mình chia sẻ dưới đây sẽ cực kỳ hữu ích cho các bạn đang ôn thi Vòng 2. Chúc các bạn thi tốt nhéLink tải CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG ĐỀ THI CÔNG CHỨC THUẾ VÒNG 2 Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thuế Taxation - Chương 1 Tổng quan về thuế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng Thuế Taxation - Chương 1 Tổng quan về thuếCHNG 1 TNG QUAN V THU 1Ngun gốc ca thuế Lịch sử hình thành Thu Lịch sử phát triển lồi ngời cĩ 5 hình thái xã hội XH Chim XH Cơng xã hữu nơ l XH Phong kin nguyên thy T bn ch nghĩa Ch nghĩa xư hội 2Khái niệm về thuế Các hình thc động viên ngun thu ngân sách - Quyên gĩp ca dân - Vay ca dân - Dùng quyn lực Nhà nớc bắt buộc dân đĩng gĩp 3Ngun gốc ca thuế Ngun gốc hình thành Thu ra đời, tn ti, phát triển cùng với sự xut hin, tn ti và phát triển ca nhà nớc Thu gắn bĩ chặt ch với nhà nớc Thu do nhà nớc to ra và đợc sử dng để thực hin các mc tiêu ca nhà nớc BN CHT CA THU Tính chất bắt buộc + Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phi nộp cho Nhà nước + Để đm bo thu được thuế Nhà nước phi sử dụng quyền lực chính trị bắt buộc người nộp thuế chuyển giao một phần thu nhập cho Nhà nước. Thuế khơng hồn trả một cách trực tiếp + Nộp thuế cho NN là một nghĩa vụ theo luật định của NNT và họ khơng cĩ quyền địi hỏi sự hồn tr trực tiếp hay gián tiếp từ Chính phủ. + Nhưng các khon chi phúc lợi xã hội được tài trợ từ thuế sẽ gĩp phần nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của người Dùng cho chi tiêu cơng Tổng số thu về thuế, được đưa vào NSNN và cân đối chung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên nhiều lĩnh vực kinh tế XH. Các khon chi tiêu cơng rất cĩ ích cho XH và chủ yếu được tài trợ từ KHÁI NIM V THU Thu là khon đĩng gĩp bắt buộc của pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hn được pháp luật quy định, khơng mang tính chất hồn tr trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của tồn xã hội. quốc phịng, y tế VD thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, thuế XNK • Phí là khon thu nhằm thu hồi chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ cơng cộng. VD phí giao thơng, phí cầu đường, . • L phí là khon thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính. Ví dụ lệ phí trước bạ, lệ phí cơng chứng, lệ phí hải Chc năng ca thu • Phân phối và phân phối li Huy động thu nhập Quốc dân dưới hình thức tiền tệ vào ngân sách nhà nước Thực hiện chi tiêu hàng hĩa cơng cộng Chc năng ca thu • Chc năng điu tit kinh t Thuế là 1 tác nhân tích cực của quá trình tái sn xuất Thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế To điều kiện tăng thu nhập => Mở rộng phm vi tác động của chức năng phân phối và phân phối li Các nguyên tắc ca thu • Nguyên tắc cơng bằng - Lợi ích được hưởng - Kh năng chi tr + Cơng bằng ngang + Cơng bằng dọc • Nguyên tắc hiệu qu - Hiệu qu đối với nền kinh tế - Hiệu qu đối với số thu ngân sách nhà nước. • Nguyên tắc khác - Tính ổn định - Đơn gin - Thuận lợi - Chi phí qun lý và chấp hành thuế hợp lý 10Phơn tích tác động ca thu Phân tích tác động ca thu Thu đánh trên hàng hĩa, dịch v - Thuế đánh vào người mua - Thuế đánh vào người bán Phúc lợi ca ngời tham gia thị trờng - Thuế biến dng thị trường, gây ra mất mát vơ ích làm gim tổng phúc lợi của nền kinh tế - Những yếu tố quyết định mất mát vơ ích 11- Thu đánh vƠo ngời mua Hình 1 Người mua phi tr thêm một số tiền khi mua hàng hĩa Giá T = 350 S C A P0 P1 B D0 D1 Q1 Q0 Lợng P0 CP cha đánh thu hình 1 CP đánh thu 5% hình 1 12- Thu đánh vƠo ngời bán Hình 2 S1 Giá S0 C P1 T = 350 A P0 B D0 D1 Q1 Q0 Lợng P0 CP cha đánh thu hình 2 CP đánh thu 5% hình 2 13Phơn tích tác động ca thu Ví d Cho các phng trình cung, cầu ca một loi hƠng hĩa nh sau P = - QD + 125 P = 3/2QS + 15 1. Hưy xác định giá vƠ lợng cơn bằng khi chính ph cha đánh thu 2. Nu chính ph đánh thu 5đ/1 đvhh. Hưy cho bit ai lƠ ngời chịu thu? Bao nhiêu? 14Kinh t học vƠ thu quan Thu tác động vƠo thng mi quốc t * Cơn bằng thng mi tự do * Cơn bằng cĩ thu quan * Thit hi vƠ lợi ích ca thu quan * Những lp lun tốt, xu v thu quan 15* Cơn bằng thng mi tự do Hình 3 nh hưởng của thuế quan Thị trường về ơtơ SS Giá E F + £ Giá th giới thu quan A B £ C I H G Giá th giới DD Qs Qs’ Qd’ Qd Lợng * Cơn bằng cĩ thu quan CP đánh thu 20% hình 1 16* Thit hi vƠ lợi ích ca thu quan Hình 4 Thit hi và phúc lợi ca thu quan Giá SS L E F Giá th giới + thu quan £ Doanh thu J C A thu quan B G £ I H Giá th giới DD Qs Qs’ Qd’ Qd Lợng * Cơn bằng cĩ thu quan CP đánh thu 20% hình 1 17* Những lp lun tốt v thu quan • nh hưởng giá thế giới • Lối sống • Hn chế hàng xa xỉ • Quốc phịng • Các ngành non trẻ • Doanh thu • Chính sách thương mi chiến lược • Bán phá giá 18* Những lp lun khơng tốt v thu quan • Lao động rẻ • Lợi ích tập trung • Chi phí phân tán • Thuế quan và trợ cấp 19Khái niệm về thuế VAI TRỊ CA THU Huy động ngun lực tài chính cho nhà nớc Để to ra nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước cĩ thể sử dụng nhiều cách khác nhau - Phát hành tiền - Phát hành trái phiếu - Bán 1 phần tài sản quốc gia. - Thu từ thuế. 20Khái niệm về thuế VAI TRỊ CA THU Điu tit vĩ mơ nn kinh t Để can thiệp vào hot động kinh tế, Nhà nước cĩ thể sử dụng nhiều biện pháp, cơng cụ khác nhau, trong đĩ cĩ cơng cụ thuế. Để sử dụng cơng cụ thuế tác động điều tiết nền kinh tế cĩ thể sử dụng các phương pháp - Thay đổi thuế suất. - Áp dụng các ưu đãi miễn thuế. - Áp dụng tín dụng thuế 21Khái niệm về thuế VAI TRỊ CA THU Điu hịa thu nhp, thực hin cơng bằng xã hội Nghĩa là về nguyên tắc người nào cĩ thu nhập cao phi nộp thuế nhiều hơn người cĩ thu nhập thấp, đm bo được sự cơng bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ đối với cơng dân, tổ chức PHÂN LOI THU Phân loi theo đối tượng của thuế - Thu thu nhp Là sắc thuế cĩ cơ sở đánh thuế l thu nhập kiếm được như thu nhập từ tiền lương, tiền cơng, thu nhập từ hot động sn xuất kinh doanh. Ví dụ? - Thu tiêu dùng Là loi thuế cĩ cơ sở đánh thuế l phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được mang đi tiêu dùng trong hiện dụ? - Thu tài sn Là loi thuế cĩ cơ sở đánh thuế là giá trị tài sn. Ví dụ thuế nhà, đấtPhân loi thuế theo cơ chế phân cấp qun lý ngân sách - Thu trung ng Các loi thuế trung ương được hưởng 100%. - Thu địa phng Các loi thuế ngân sách địa phương được hưởng 100%. Ngồi ra, cịn cĩ những loi thuế phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH LUT THUẾ Hệ thống thuế gồm nhiều luật thuế với nội dung và phm vi chi phối khác nhau. Thơng thường, các luật thuế bao gồm các yếu tố cấu thành cơ bn như sau 1. Tên gọi của luật thuế 2. Đối tượng chịu thuế 3. Đối tượng khơng chịu thuế 4. Người nộp thuế 5. Cơ sở thuế 6. Thuế suất 7. Miễn thuế, gim thuếChế độ miễn giảm thuế Ch độ min, gim thu - Là việc miễn thuế tồn bộ hay một phần đối với người nộp thuế, phù hợp với pháp luật hiện hành. MụcMc tiêu tiêu -Khuyến- Khuyến khích khích sản xuất sn kinhxuất doanh, kinh doanh -Tài- Tài trợ trợ cho cho doanh doanh nghiệp nghiệp, cá nhân, cá bị nhân thiên bịtai, thiên hỏa hoạn, tai, hỏatai nạnhon bất, taingờ nn bất ngờ. -Mở- Mở rộng rộng quan quan hệ hợp hệ hợptác kinh tác tếkinh với tế các với nước các trong nước khu vựctrong và trênkhu thếvực giới và trên thế giới. 26Chế độ miễn giảm thuế Th tc thu nộp, xử lý vi phm. - Thủ tục thu nộp là hệ thống các quy định về hình thức thu nộp, thời gian nộp thuế, địa điểm nộp thuế - Xử lý vi phạm là hệ thống các quy định về hình thức xử lý tương ứng với mức độ vi phm của đối tượng nộp thuế C CU T CHC NGÀNH THU 28 Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Thuế - Giới thiệu môn học thuế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng môn Thuế - Giới thiệu môn học thuếBÀI GING MỌN HC THU TAXATION KT212DV01 GV Lê Th Bích Tho 1MC TIÊU MỌN HC Mục tiêu của môn học là giúp sinh viên hiểu và ứng dụng được một số sắc thuế chủ yếu tại Việt nam, cụ thể - Hiểu biết về các sắc thuế hiện hành tại Việt nam. - Tính toán được số thuế phải nộp vào NSNN - Xử lý được các tình huống xảy ra trong thực tế. - Phân tích chính sách thuế của Việt Nam. 2GIỚI THIỆU MỌN HC THU Thời lng 45 tit Thời gian thực hc 15 tun - Phương pháp tiếp cận + Đọc tài liệu + Lên lớp nghe giảng + Thuyết trình + Làm bài tập-xử lý tình huống theo nhóm, cá nhân 3TẨI LIỆU PHC V MỌN HC + Slides bài giảng + Các văn bản về Thuế Google -> lebichthao5678 -> Thuế + Giáo trình Thuế Quang Kim Quyến, Giáo trình Thuế I, NXB Kinh tế + Bài tập thuế Quang Kim Quyến, Bài tập Thuế, NXB Kinh tế 4PHƠNG PHÁP KIM TRA, ĐÁNH GIÁ + Điểm quá trình 50% Hình thức Bài kiểm tra mỗi buổi học, thuyết trình, kiểm tra giữa kỳ, thảo luận + Điểm kiểm tra cuối kỳ 50% Hình thức Trắc nghiệm và tự luận 5SINH VIÊN CN CHUN B GỊ CHO MỌN HC? - Chọn nhóm 10 sv thuyết trình - Tài liệu học tập -Tài liệu tham khảo - Chuẩn bị các câu hỏi thảo luận, tình huống khi tham gia môn học 6CÁC CHUYÊN Đ THUYT TRỊNH * Đ tài gi ý 1. Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu và lập tờ khai hải quan điện tử 2. Phương pháp tính thuế TTĐB và lập hồ sơ khai thuế TTĐB 3. Phương pháp tính thuế GTGT và lập hồ sơ khi thuế GTGT 4. Xác định chi phí hợp lý để tính thuế TNDN 5. Phương pháp tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công và lập hồ sơ khai thuế TNCN Đ tài tự chn Nhóm sv tự chn đ tài liên quan MH7NỘI DUNG MỌN HC Chương 1 Tổng quan về thuế Chương 2 Thuế Môn bài Chương 3 Thuế Xuất nhập khẩu Chương 4 Thuế Tiêu thụ đặc biệt Chương 5 Thuế Giá trị gia tăng Chương 6 Thuế Thu nhập doanh nghiệp Chương 7 Thuế Thu nhập cá nhân Chương 8 Phí, lệ phí và các khoản thu khác đọc thêm 8

bài giảng môn thuế